Tin giáo dục

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Đang trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Đang online

    • (Hoàng Ngọc Vĩnh)
    • (Hoàng Trần Thy Ngọc)
    • (Hoàng Trần Như Ngọc)
    • (Hoàng Chiến Công (Admin))

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy website của tôi như thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Chưa đẹp
    Ý kiến khác

    Ảnh mới nhất

    TangChat.flv HCMDBP24M.flv HSTS.flv HCMDBP43M.flv HD14.flv Eovinhxanh_clip0.flv Eovinhxanh_clip1.flv Eovinhxanh_clip2.flv Eovinhxanh_clip3.flv Eovinhxanh_clip4.flv Eovinhxanh_clip5.flv DoanHoi14.flv DH14_2.flv DH14.flv Clip20M.flv HuyenThoaiMe.flv Clip128M.flv BTHCMDL.flv Bo21423M.flv HCMDBP43M.flv

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện Triết học trực tuyến của Hoàng Ngọc Vĩnh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề cương bài giảng TTHCM-2012-2013

    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Ngọc Vĩnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:42' 19-10-2012
    Dung lượng: 108.9 KB
    Số lượt tải: 77
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC HUẾ
    BỘ MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
    GVC.THS HOÀNG NGỌC VĨNH








    ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG TÍN CHỈ MÔN HỌC
    TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
    HUẾ, 9/2012
    ĐỀ CƯƠNG TÓM TẮT CHƯƠNG TRÌNH TÍN CHỈ
    MÔN HỌC TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
    1. Tên môn học: Tư tưởng Hồ Chí Minh
    2. Thời lượng: 2 tín chỉ
    - Nghe giảng: 70%
    - Thảo luận và bài tập: 30%
    3. Trình độ: Dùng cho sinh viên không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trình độ đại học, cao đẳng.
    4. Điều kiện tiên quyết: Sinh viên phải học xong môn học Những Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin.
    5. Mục tiêu môn học:
    - Cung cấp những hiểu biết có tính hệ thống về tư tưởng, đạo đức, giá trị văn hoá, Hồ Chí Minh.
    - Tiếp tục cung cấp những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin.
    - Cùng với môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin tạo lập những hiểu biết về nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của Đảng và của cách mạng nước ta.
    - Góp phần xây dựng nền tảng đạo đức con người mới.
    ĐỀ CƯƠNG TÓM TẮT CHƯƠNG TRÌNH TÍN CHỈ
    MÔN HỌC TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
    6. Mô tả vắn tắt nội dung: Ngoài chương mở đầu, nội dung môn học gồm 7 chương: chương 1, trình bày về cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; từ chương 2 đến chương 7 trình bày những nội dung cơ bản của Tư tưởng Hồ Chí Minh theo mục tiêu môn học.
    7. Nhiệm vụ của sinh viên:
    - Phải nghiên cứu giáo trình, chuẩn bị các ý kiến hỏi, đề xuất khi nghe giảng. Chuẩn bị thảo luận và đọc, sưu tầm các tư liệu có liên quan đến nội dung của chương.
    - Dành thời gian cho việc nghiên cứu trước bài giảng dưới sự hướng dẫn của giảng viên.
    - Tham dự các buổi thảo luận, các buổi lên lớp theo quy định.
    ĐỀ CƯƠNG TÓM TẮT CHƯƠNG TRÌNH TÍN CHỈ
    MÔN HỌC TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
    8. Tài liệu học tập:
    - Chương trình môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
    - Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo biên soạn, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia xuất bản năm 2009-2012.
    - Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh do Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các môn khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh chỉ đạo biên soạn.
    - Sách tham khảo: các tài liệu hướng dẫn học tập, nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh của Ban Tuyên giáo TW.
    - Hồ Chí Minh: toàn tập, tuyển tập, đĩa CDROM Hồ Chí Minh toàn tập.
    - Các Nghị quyết, Văn kiện của Đảng.
    9. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên: Theo quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hiện hành: Điểm quá trình 40%, Thi hết học phần 60%.
    Nội dung chi tiết môn học: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
    Chương mở đầu (2 tiết lý thuyết, 1 tiết thảo luận)
    ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA
    HỌC TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
    I. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
    1. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh
    a) Khái niệm tư tưởng và nhà tư tưởng
    - Khái niệm tư tưởng: Theo nghĩa thông thường thì tư tưởng là ý thức, ý nghĩ, suy nghĩ.
    Theo nghĩa khoa học tư tưởng là hệ thống những quan niệm, quan điểm được xây dựng trên một nền tảng triết học nhất định, đại biểu cho lợi ích của một giai cấp, một dân tộc trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
    - Khái niệm nhà tư tưởng: là người có tư tưởng (khoa học) thể hiện bằng tác phẩm và hoạt động thực tiễn của người đó gây được ảnh hưởng đối với một bộ phận dân cư nhất định.
    b) Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh
    - Vài nét về sự ra đời của tư tưởng Hồ Chí Minh: + Ra đời từ rất sớm: 1919, 1927, 1930
    + Vì sao 1991 mới triển khai môn học TTHCM? Do bối cảnh quốc tế chưa thuận lợi mà trước 1991 chưa thể triển khai được. Nhưng 1951, 1960, 1969 Đảng và Nhà nước ta đã từng đưa vào Nghị quyết, Văn kiện khẳng định những ảnh hưởng to lớn của tư tưởng Hồ Chí Minh với dân tộc Việt Nam.
    - Về định nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh. + Có nhiều định nghĩa: Vì TTHCM là đối tượng nghiên cứu của nhiều khoa học, vì Tư liệu về HCM hiện còn rất thiếu.

    b) Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh
    + Ở phương diện LL: Cũng có nhiều định nghĩa, nhưng định nghĩa trong GTTTHCM dùng trong các trường ĐH, CĐ xuất bản năm 2003, được tái bản năm 2009-2012 là khá hoàn thiện nhất cho đến hiện nay.
    - Cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh: Tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống các quan điểm về cách mạng Việt Nam - tư tưởng về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; về CNXH và con đường quá độ lên CNXH ở Việt Nam; về Đảng Cộng sản Việt Nam; về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; về dân chủ và Nhà nước của dân, do dân, vì dân; về văn hóa và đạo đức...
    - Định nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh.
    “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng XHCN; là kết quả sự vận dụng sáng tạo và phát triển CNMLN vào điều kiện cụ thể của nước ta; đồng thời là sự kết tinh tinh hoa văn hóa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người”[1].
    [1] Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn Giáo trình Quốc gia các bộ môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh: Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, Nxb CTQG, Hà Nội, 2003, trang 19.
    2. Đối tượng và nhiệm vụ của môn học TT HCM
    Đối tượng nghiên cứu: Căn cứ vào khái niệm TTHCM thì môn học này có 3 nhóm đối tượng nghiên cứu: Cuộc đời sự nghiệp cách mạng của Hồ Chí Minh gắn liền với hai cuộc cách mạng ở Việt Nam; Sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin của Hồ Chí Minh vào Việt Nam; Sự kết tinh tinh hoa văn hóa dân tộc và trí tuệ thời đại của Hồ Chí Minh.
    Ba nhóm đối tượng nghiên cứu ấy luôn quan hệ mật thiết với nhau là đều nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người.

    2. Đối tượng và nhiệm vụ của môn học TT HCM
    Đối tượng của môn học bao gồm hệ thống quan điểm, quan niệm, lý luận về cách mạng Việt Nam trong dòng chảy của thời đại mới, mà cốt lõi là tư tưởng về độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.
    Hệ thống ấy, không chỉ được phản ánh trong các bài nói, bài viết mà còn được thể hiện qua quá trình chỉ đạo thực tiễn phong phú của Người, được Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng, phát triển sáng tạo qua các thời kỳ cách mạng
    2. Đối tượng và nhiệm vụ của môn học TT HCM
    b) Nhiệm vụ nghiên cứu: Cơ sở hình thành của tư tưởng Hồ Chí Minh, nhằm khẳng định sự ra đời của tư tưởng Hồ Chí Minh là một tất yếu để giải đáp các vấn đề lịch sử dân tộc đặt ra; Các giai đoạn hình thành, phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh; Nội dung, bản chất cách mạng, khoa học, đặc điểm của các quan điểm trong toàn bộ hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh.
    - Những nội dung trong cuốn GT này là mới chỉ đáp ứng những yêu cầu, nhiệm vụ cấp bách do bối cảnh hiện nay quy định: CNXH đã tan rã và sụp đổ ở LX và ĐÂ từ 1991, ÂMDBHB-BLLĐ do đế quốc Mỹ đứng đầu; Những thách thức của công cuộc đổi mới ở Việt Nam.
    II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TTHCM
    1. Cơ sở phương pháp luận
    a) Phép biện chứng duy vật là cơ sở phương pháp luận xuyên suốt
    b) Phương pháp của Hồ Chí Minh là cơ sở phương pháp luận chủ yếu. Phương pháp của Người bao gồm: Phương pháp lý luận gắn liền với thực tiễn nhưng đề cao thực tiễn; Phương pháp lịch sử cụ thể; Phương pháp toàn diện và hệ thống; Phương pháp kế thừa và phát triển
    II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TTHCM
    c) Kết hợp nghiên cứu các tác phẩm với thực tiễn chỉ đạo cách mạng của Hồ Chí Minh
    2. Các phương pháp cụ thể:
    a. Phương pháp lôgic-lịch sử
    b. Phương pháp liên ngành
    c. Phương pháp phân tích-tổng hợp; so sánh-đối chiếu, thống kê-trắc lượng, văn bản học-điều tra điền dã-phỏng vấn nhân vật lịch sử...
    3 Đặc điểm nghiên cứu của Tư tưởng Hồ Chí Minh:
    a) Phải nắm vững phép biện chứng duy vật để làm rõ tính khoa học và tính cách mạng của Tư tưởng Hồ Chí Minh
    b) Phải nắm vững các phương pháp của Hồ Chí Minh để làm rõ tính khách quan và tính trung thực của Tư tưởng Hồ Chí Minh
    c) Phải căn cứ vào các kết luận về Hồ Chí Minh của các lãnh tụ Quốc tế Cộng sản và của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước CHXHCN Việt Nam để làm rõ tính sâu sắc và tính toàn diện của Tư tưởng Hồ Chí Minh
    4. Vai trò của Tư tưởng Hồ Chí Minh
    - Tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động đối với cách mạng Việt Nam; Nắm vững quá trình hình thành, phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh là nắm vững sự quán triệt, vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh của Đảng và nhà nước ta qua các giai đoạn cách mạng;
    - Tư tưởng Hồ Chí Minh là các giá trị tư tưởng lý luận không chỉ đối với Việt Nam mà còn đối với kho tàng tư tưởng lý luận cách mạng thế giới của thời đại.
    4. Vai trò của Tư tưởng Hồ Chí Minh
    - Chỉ khi nào nắm vững nội dung cơ bản của “Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin” mới học tập và nghiên cứu tốt môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh và Chỉ khi nào nắm vững nội dung cơ bản của Tư tưởng Hồ Chí Minh mới học tập, nghiên cứu tốt môn học “Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam”
    III. Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC ĐỐI VỚI SINH VIÊN
    1. Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tác
    2. Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng và rèn luyện bản lĩnh chính trị
    Chương I (2 tiết lý thuyết, 1 tiết thảo luận)
    CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
    TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
    I. CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
    1. Cơ sở khách quan
    a) Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh
    - Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX:
    + Giai cấp phong kiến Việt Nam đã bạc nhược không thể đảm đương được sứ mệnh lịch sử dân tộc + Giai cấp tư sản non yếu không đủ sức đảm đương sứ mệnh lịch sử dân tộc + Phong trào yêu nước phát triển rầm rộ và rộng khắp nước nhưng đều thất bại, Vì chưa có con đường cứu nước khoa học
    => Việt Nam đòi hỏi phải có một lực lượng CM mới với lý luận khoa học dẫn đường. TTHCM ra đời là 1 tất yếu LSVN.
    - Bối cảnh thời đại (quốc tế) cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
    + CNTB đã là CNĐQ: là kẻ thù chung của mọi dân tộc, là con đỉa 2 vòi. Muốn chiến thắng CNĐQ trong đoàn kết quốc tế phải đoàn kết nhân dân lao động của nước thuộc địa và nước chính quốc
    + CMT10/1917 đã thắng lợi, QTCS đã ra đời soi sáng cho CMGPDT
    => TTHCM giương cao đồng thời 2 ngọn cờ ĐLDT và CNXH ra đời là tất yếu LSNL, soi sáng con đường giải phóng của mọi dân tộc.
    b) Các tiền đề tư tưởng-lý luận
    b1. Giá trị truyền thống dân tộc Việt Nam (bộ phận cốt lõi là CNYNTT).
    + Đặc điểm cơ bản: Yêu HB, ghét Ctranh; Nhân ái cao cả; Bất khuất chống giặc ngoại xâm vì ĐLDT; Cố kết cộng đồng dân tộc cao
    + Hồ Chí Minh tiếp thu CNYNTTVN ngay trong gia đình và được hun đúc bởi truyền thống quê hương
    b2. Văn hóa phương Đông:
    - Nho giáo: Hạn chế là thế giới quan Duy tâm KQ, coi thường nhân dân lao động và phụ nữ; Tích cực ở Triết lý tu thân (đề cao tu dưỡng đạo đức cá nhân)
    Ảnh hưởng ở Hồ Chí Minh: Sinh trưởng trong gia đình nhà Nho yêu nước; Trước 1911 học chủ yếu ở trường làng; Sử dụng tài tình các phạm trù đạo đức Nho giáo để quy định các chuẩn mực đạo đức cách mạng ở Việt Nam
    Phật giáo và chủ nghĩa tam dân
    - Phật giáo: Hạn chế là thế giới quan Duy tâm CQ, hướng con người tới xuất gia tu hành; Tích cực: Tấm gương đại từ đại bi của Đức Phật; Từ-bi-hỷ-xả và vô ngã vị tha lợi lạc quần sinh của đạo đức Phật giáo
    Ảnh hưởng của Phật giáo ở Hồ Chí Minh: Ấu thơ được bà ngoại ru ngủ bằng kinh Phật; Bố rất mến mộ Phật giáo; 2 quê hương là 2 nôi PGVN; Đã từng ẩn náu ở các ngôi chùa để hoạt động cách mạng
    - Chủ nghĩa tam dân của Tôn Trung Sơn: Dân tộc độc lập; dân quyền tự do; dân sinh hạnh phúc. Nhưng Tôn Trung Sơn đưa Trung Quốc lên CNTB còn Hồ Chí Minh đưa Việt Nam lên CNXH
    b3. Văn hóa phương Tây:
    - Công giáo: Hạn chế là Duy tâm KQ và thường hướng con người tới xuất gia tu hành; Tích cực là tấm gương nhân từ của Chúa, tấm gương hy sinh cao nhất vì sự cứu rỗi con người của Chúa
    Ảnh hưởng ở Hồ Chí Minh: Đến nhà thờ cầu Chúa ban phước lành cho dân tộc Việt Nam; Từ 1945-1969 trong các thư và các bài nói chuyện với Giáo hội Công giáo Việt Nam và đồng bào Công giáo Việt Nam Người dùng tấm gương nhân từ của Chúa để kêu gọi đoàn kết dân tộc đánh bại kẻ thù của dân tộc, hoàn thành các nhiệm vụ của cách mạng
    Dân chủ tư sản:
    Tự do – Bình đẳng – Bác ái
    -Trước 1911 ở Việt Nam chưa có
    - Hồ Chí Minh tiếp thu nó khi học ở Quốc Học (Vonte, Rutxo, Mongkectio),
    - Thực thi nó ở Pari mà giác ngộ DCTS là hình thức, giả tạo nên từ bỏ nó để đến với CNMLN năm 1920.
    c. Chủ nghĩa Mác–Lênin: Cội nguồn cốt lõi của TTHCM.
    CNMLN về lịch sử có 2 giai đoạn phát triển chủ yếu: 1848-1919 lúc này có 2 chủ nghĩa song song tồn tại là CNM và CNLN; từ 1919-nay là CNMLN
    CNMLN có 3 bộ phận cấu thành là triết học, kinh tế chính trị học và CNXHKH
    Ảnh hưởng của CNMLN ở Hồ Chí Minh
    Hồ Chí Minh đến với CNMLN năm 1920 và nhanh chóng trở thành lãnh tụ của QT3 ngay giai đoạn 1923-1924; 1925-1927 Người truyền bá CNMLN vào Việt Nam một cách có hệ thống, có tổ chức và 1930 trở đi Người tổ chức, lãnh đạo đưa cách mạng Việt Nam đi đến thắng lợi theo con đường cách mạng vô sản
    Với Hồ Chí Minh, Lênin và CMT10 là người thầy vĩ đại, là ngọn đuốc soi đường cho cách mạng phương Đông
    2. Nhân tố chủ quan
    Khả năng tư duy và trí tuệ Hồ Chí Minh; Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn của Hồ Chí Minh:
    - Hồ Chí Minh là người có sự khổ công rèn luyện, có bộ óc phân tích tinh tường, nhờ đó Người rút ra những bài học kinh nghiệm từ cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới để đưa cách mạng Việt Nam đi đến thắng lợi (P1)
    Nhân tố chủ quan (tiếp)
    - Hồ Chí Minh là người có sự hiểu biết uyên thâm về nhiều lĩnh vực + P1 mà Người đã đưa dân tộc Việt Nam lên ngang tầm thời đại, đến lượt dân tộc Việt Nam đã làm cho Hồ Chí Minh trở thành DNVH (P2)
    - Hồ Chí Minh có tấm lòng yêu thương con người rộng lớn + P2 mà Người trở thành tấm gương hy sinh cao nhất vì sự nghiệp giải phóng nhân loại
    II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TTHCM
    1. Thời kỳ trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước:
    Tiếp thu truyền thống của gia đình, quê hương, đất nước. Rút ra bài học kinh nghiệm từ các cuộc đấu tranh chống Pháp ở trong nước. Nung nấu ý chí yêu nước và quyết tâm ra đi tìm con đường cứu nước mới.
    2. Thời kỳ từ 1911-1920: Tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc
    Thực thi DCTS ở Pháp. Kiên trì chịu đựng gian khổ, ra sức học tập và khảo sát thực tiễn cách mạng thế giới. Đến với chủ nghĩa Lênin và tán thành tham gia Quốc tế III, tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn.
    3. Thời kỳ từ 1921 - 1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam
    Học tập chủ nghĩa Mác-Lênin ở Liên Xô. Truyền bá CNMLN vào Việt Nam một cách có hệ thống và có tổ chức. Hình thành cơ bản hệ thống các quan điểm về cách mạng Việt Nam.
    4. Thời kỳ từ 1930-1945: Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng
    Đấu tranh thắng lợi trước khuynh hướng "tả khuynh" của Quốc tế cộng sản và trong ĐCSVN. Theo sát tình hình để chỉ đạo cách mạng trong nước. Xây dựng và hoàn thiện chiến lược cách mạng giải phóng dân tộc, xác lập tư tưởng độc lập, tự do dẫn tới thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám. Tư tưởng về các quyền dân tộc cơ bản (trong Tuyên ngôn độc lập).
    5. Thời kỳ từ 1945-1969: Tư tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển, hoàn thiện
    - Tư tưởng kết hợp kháng chiến với kiến quốc. Tư tưởng về chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
    - Tư tưởng về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
    - Xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân. Tư tưởng và chiến lược về con người. Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam với tư cách là một đảng cầm quyền. Về quan hệ quốc tế và đường lối đối ngoại...
    III. GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
    1. Tư tưởng Hồ Chí Minh soi sáng con đường giải phóng và phát triển dân tộc
    a) Tài sản tinh thần vô giá của dân tộc Việt Nam
    b) Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của cách mạng Việt Nam
    2. Tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự phát triển thế giới
    a) Phản ánh khát vọng thời đại
    b) Tìm ra các giải pháp đấu tranh giải phóng loài người
    c) Cổ vũ các dân tộc đấu tranh vì những mục tiêu cao cả
    Chương II (3 tiết lý thuyết, 1 tiết bài tập)
    TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
    VỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC VÀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC

    I. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC
    1. Vấn đề dân tộc thuộc địa
    a) Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa
    - Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc => Lựa chọn con đường phát triển của dân tộc là CMVS.
    b) Độc lập dân tộc - nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa
    - Cách tiếp cận ĐLDT từ quyền con người: TNĐL
    - Nội dung của độc lập dân tộc trong TTHCM: (1919 thống nhất 2 nội dung nước độc lập và dân tự do, 1927-1930 thống nhất 2 nội dung ĐLDT và CNXH, 1945-1969 thống nhất 2 nội dung ĐLDT gắn liền với CNXH và Quyết tâm cao nhất của dân tộc trong đấu tranh giữ gìn ĐLDT)
    c) Trong thời đại ngày nay Chủ nghĩa dân tộc chân chính vẫn là một động lực lớn của đất nước
    - HCM phát hiện thêm một động lực mới của nhân loại là Chủ nghĩa dân tộc chân chính => Dân tộc là một trong những vấn đề toàn cầu hiện nay
    - CNDTCC có cơ sở nền tảng là Chủ nghĩa quốc tế vô sản trong sáng (Dân tộc có 2 quyền cơ bản: Bình đẳng và Tự quyết; Qhdt là Hợp tác và Xích lại gần nhau), có bộ phận cốt lõi là CNYNTT.
    - CNDTKCC trong TTHCM là CNDT của giai cấp tư sản và chủ nghĩa Mao.
    2. Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp (Kết hợp nhuần nhuyễn các vấn đề DT-GC, ĐLDT-CNXH, CNYNTT-CNQTVSTS vừa giành ĐL cho DT mình vừa tôn trọng ĐL của DT bạn)
    a) Vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp có quan hệ chặt chẽ với nhau: Khác với Mác, Ăngghen và Lênin, Hồ Chí Minh là người đề cao dân tộc nhưng không hạ thấp giai cấp.
    b) Giải phóng dân tộc là vấn đề trên hết, trước hết: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
    c) Giữ vững độc lập của dân tộc mình đồng thời tôn trọng độc lập của các dân tộc khác: NVQT tuân thủ CNDTCC (CNQTVSTS)
    II. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
    1. Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc
    a) Tính chất và nhiệm vụ của cách mạng ở thuộc địa
    - Sự phân hóa của xã hội thuộc địa: Xuất hiện địa chủ kháng chiến và tư sản dân tộc.
    - Mâu thuẫn của xã hội thuộc địa: Nhân dân lao động>- Từ đó quy định: Đối tượng của CM ở thuộc địa là: CNTD và tay sai phản động; Yêu cầu bức thiết của CM thuộc địa: ĐLDT;
    - Nhiệm vụ hàng đầu của CM ở thuộc địa: GPDT; Tính chất của CM thuộc địa: Tạm gác mâu thuẫn giai cấp, ĐLDT mới là bức thiết nhất.
    b) Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc
    - Lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc.
    - Giành độc lập dân tộc. Giành chính quyền về tay nhân dân.
    2. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản
    a) Rút bài học từ sự thất bại của các con đường cứu nước trước đó: - PTYN phát triển rầm rộ, rộng khắp nước nhưng đều thất bại vì chưa có con đường cứu nước khoa học.
    b) Rút bài học từ cách mạng thế giới
    - Cách mạng tư sản Mỹ 1776, Cách mạng tư sản Pháp 1789 là không triệt để
    - Chỉ có CMT10/1917 mới là cách mạng triệt để
    c) Con đường giải phóng dân tộc
    - Cả hai cuộc giải phóng giai cấp vô sản và dân tộc bị áp bức chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản
    => Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản.
    3. Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo
    a) Cách mạng trước hết phải có Đảng
    - Yêu cầu tổ chức và giác ngộ quần chúng.
    - Phải liên lạc với cách mạng thế giới.
    - Phải có cách làm đúng.
    b) Đảng Cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo duy nhất
    - Đảng phải khắc phục khuyết điểm của các đảng trước đó: tổ chức không chặt; kỷ luật không nghiêm; không liên hệ máu thịt với nhân dân
    => ĐCSVN là Đảng kiểu mới không chỉ của giai cấp công nhân, mà chủ yếu của NDLĐ và của dân tộc VN.
    4. Cách mạng giải phóng dân tộc là sự nghiệp của toàn dân được thực hiện trên nên tảng liên minh công-nông
    a) Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng bị áp bức
    - Một cuộc khởi nghĩa phải được chuẩn bị trong quần chúng. Cách mạng giải phóng dân tộc là sự nghiệp chung của toàn dân tộc.
    - Dân khí mạnh thì quân lính nào, súng ống nào cũng không chống lại nổi.
    b) Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc
    - Lực lượng CM là toàn dân tộc (MscĐĐK là ý thức dân tộc và tinh thần yêu nước). Bạn đồng minh của cách mạng: Tất cả các giai tầng khác => Đề cao dân tộc.
    - Động lực CM: liên minh công-nông => Không hạ thấp giai cấp.
    5. Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc
    a) Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo
    - Nắm vững so sánh lực lượng, chủ động phát triển lực lượng và chớp thời cơ kịp thời…
    - Chủ nghĩa dân tộc là một động lực lớn ở các nước đang đấu tranh giành độc lập => Công cuộc giải phóng nhân dân thuộc địa chỉ có thể thực hiện được bằng sự nỗ lực tự giải phóng.
    b) Quan hệ của cách mạng thuộc địa với cách mạng vô sản ở chính quốc
    - Cùng chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc, CMGPDT quan hệ bình đẳng với CMVS ở chính quốc => Cách mạng giải phóng dân tộc có thể giành thắng lợi trước CNVS ở CQ (phát triển CNM-LN trong ĐK mới).
    6. Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng con đường cách mạng bạo lực
    a) Tính tất yếu của cách mạng bạo lực
    - Bạo lực cách mạng là tất yếu của LSNL.
    - Bạo lực cách mạng là bạo lực của quần chúng nhân dân.
    b) Tư tưởng bạo lực cách mạng gắn bó hữu cơ với tư tưởng nhân đạo và hòa bình
    - Tận dụng mọi biện pháp hòa bình để giải quyết xung đột. Phải tiến hành chiến tranh chỉ là giải pháp bắt buộc cuối cùng.
    - Dùng hòa bình để giải quyết chiến tranh.
    c) Hình thái bạo lực cách mạng (BLCM nhân nghĩa)
    - Kết hợp sức mạnh: Quân sự-Chính trị-Ngoại giao; QĐ chính quy-Dân quân du kích-Binh vận
    - Khởi nghĩa toàn dân, Chiến tranh nhân dân: Lợi ích và hạnh phúc của dân là trên hết, trước hết.
    KẾT LUẬN
    1. Làm phong phú học thuyết Mác-Lênin về cách mạng thuộc địa
    - Về lý luận: Lý luận CMGPDT là do Hồ Chí Minh xác định => Lý luận đó của Hồ Chí Minh làm phong phú thêm kho tàng CNMLN về cách mạng thuộc địa.
    - Về phương pháp: Khởi nghĩa toàn dân, chiến tranh nhân dân vì lợi ích và hạnh phúc của nhân dân là trên hết, trước hết.
    2. Soi đường thắng lợi cho cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam
    - CMT8/1945.
    - Thắng lợi của 30 năm chiến tranh cách mạng 1945-1975.
    Chương III (3 tiết lý thuyết, 1 tiết bài tập)
    TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
    VÀ CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
    Ở VIỆT NAM

    I. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
    1. Tính tất yếu của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
    - Chủ nghĩa xã hội là bước phát triển tất yếu sau khi giành được độc lập theo con đường cách mạng vô sản
    - Xây dựng chủ nghĩa xã hội là nhằm giải phóng con người một cách triệt để
    2. Đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
    a) Cách tiếp cận của Hồ Chí Minh về CNXH
    - Quan niệm cơ bản của CNM-LN về CNXH: ĐCN phát triển cao hơn ĐCN của CNTB phát triển ở trình độ cao và phát triển dựa trên CĐCH về TLSX; CNNĐ phát triển cao hơn NĐCN của CNTB về giải phóng con người.
    - Từ khát vọng giải phóng dân tộc Việt Nam; Từ phương diện đạo đức, nhân đạo, nhân văn; Từ văn hóa; Từ các đối tượng khác nhau;.. Người có nhiều định nghĩa về CNXH ở Việt Nam.
    b) Bản chất và đặc trưng tổng quát của chủ nghĩa xã hội
    - Từ những định nghĩa đó thì bản chất của CNXH ở VN theo Người là: Con người được phát triển toàn diện, tất cả mọi thiết chế về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội do Đảng Cộng sản lãnh đạo đều nhằm giải phóng con người.
    - Các đặc trưng tổng quát:
    + Về CT mọi quyền làm chủ đều thuộc về nhân dân.
    + Nền kinh tế phát triển cao với LLSX tiên tiến có KHKT tiên tiến, dần xóa bỏ CĐCHTN về TLSX tiến tới CĐCH về TLSX.
    + Phát triển cao hơn CNTB về văn hóa, đạo đức.
    + Thực hiện công bằng hợp lý.
    + Là công trình tập thể của nhân dân, do nhân dân xây dựng đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng CSVN.
    3. Quan điểm của Hồ Chí Minh về mục tiêu, động lực của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
    a) Mục tiêu: - Mục tiêu tổng quát: “Không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, trước hết là nhân dân lao động” = ĐLDT gắn liền với TD&HP của nhân dân.
    - Những mục tiêu cụ thể: + Về CT: Nhà nước của dân, do dân, vì dân. + Về KT: CNH, HĐH đất nước để có Nền kinh tế XHCN công-nông nghiệp hiện đại, KHKT tiên tiến; + Về VH: Nền văn hóa dân tộc-khoa học và XHCN. + Về XH: Con người mới XHCN phát triển toàn diện.
    b) Động lực:
    - Theo nghĩa rộng: Sử dụng đồng bộ các đòn bẩy về KT, CT, VH, XH nhằm kích thích tính tích cực của người lao động.
    + Nhấn mạnh tính đồng bộ của đòn bẩy: Đồng bộ giữa KT-CT-VH-XH; Đồng bộ giữa các địa phương, ngành.
    + Nhấn mạnh trình độ, năng lực QLNN của CB.
    - Theo nghĩa hẹp: Là vấn đề con người: + Con người cộng đồng. + Con người cá nhân.
    II. CON ĐƯỜNG, BIỆN PHÁP QUÁ ĐỘ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
    1. Con đường
    - Quan niệm cơ bản của CNM-LN về tkqđ:
    + Mác: Qúa độ trực tiếp từ tư bản phát triển ở trình độ cao lên cnxh – tính chất là sự chuyển biến cách mạng gay go quyết liệt
    + Lênin: Quá độ gián tiếp từ tư bản trung bình hoặc tiền tư bản và kém phát triển đi lên cnxh – tính chất là cơn đau đẻ kéo dài
    a) Thực chất, loại hình và đặc điểm của TKQĐ trong TTHCM
    - VN lên CNXH không kinh qua phát triển TBCN là QĐ gián tiếp theo hình thức 2.
    - Tính chất: là Cuộc đấu tranh một mất một còn giữa CNXH và CNTB (cuộc chiến khổng lồ, kẻ thù luôn chống phá).
    b) Nhiệm vụ lịch sử của TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam
    - Xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật cho CNXH; xây dựng các tiền đề về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội cho CNXH.
    - Cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, trong đó xây dựng là then chốt và lâu dài.
    c) Quan điểm Hồ Chí Minh về nội dung xây dựng CNXH ở nước ta trong TKQĐ
    - Phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng; Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam cầm quyền.
    - Phát triển nền kinh tế có cơ cấu nhiều thành phần.
    - Xây dựng nền văn hóa mới XHCN, con người mới XHCN.
    2. Biện pháp
    a) Phương châm: - Dần dần, từng bước vững chắc lên CNXH trên cơ sở xác định một cách đúng đắn bước đi.
    - Tổng kết kinh nghiệm của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam đồng thời học tập kinh nghiệm của các nước khác trên thế giới.
    - Có kế hoạch và có quyết tâm của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân.
    b) Biện pháp
    - Có nhiều biện pháp khác nhau: Cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới lấy xây dựng làm chính; Kết hợp xây dựng và bảo vệ, đồng thời tiến hành hai nhiệm vụ chiến lược...
    - Quan trọng nhất là phát huy tài dân, sức dân, của dân làm lợi cho dân.
    Tóm lại, TTHCM về TKQĐ lên CNXH ở VN là:
    1- Việt Nam lên CNXH từ nước nông nghiệp lạc hậu, thuộc địa và phong kiến không kinh qua phát triển TBCN; Là cuộc đấu tranh một mất một còn giữa CNTB và CNXH.
    2- Liên Xô có đặc điểm của Liên Xô, Việt Nam có đặc điểm của Việt Nam, chúng ta làm khác với Liên Xô chúng ta vẫn là mac-xit.
    3- HCM là người đầu tiên ở phương Đông chủ trương xây dựng CNXH với nền kinh tế thị trường
    4- HCM là người đầu tiên chủ trương chia nhỏ thời kỳ quá độ lên CNXH thành nhiều bước đi
    Tóm lại, TTHCM về TKQĐ lên CNXH ở VN là: (tiếp)
    5- Do xuất phát điểm quá thấp, nên cách làm CNXH ở VN phải là: Mục tiêu 1, Biện pháp 10, Quyết tâm phải 20
    6- Người chỉ ra 4 nguyên tắc (nhân tố) bảo đảm sự thắng lợi của CNXH ở Việt Nam: Bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối và toàn diện của Đảng CSVN. /Nâng cao trình độ và năng lực quản lý nhà nước với các quá trình xã hội. /Mở rộng, tăng cường các hoạt động chủ động, tích cực, có hiệu quả của các tổ chức chính trị quần chúng. /Đào tạo đủ đội ngũ cán bộ có đủ đức, đủ tài đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của lịch sử.
    KẾT LUẬN
    + Kiên trì gắn liền độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.
    + Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy mạnh mẽ tất cả các nguồn lực, trước hết là nội lực để đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.
    + Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. + Chăm lo xây dựng Đảng vững mạnh, làm trong sạch bộ máy Nhà nước, đẩy mạnh đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí; thực hiện cần kiệm liêm chính, chí công vô tư để xây dựng CNXH.
    Chương IV (2 tiết lý thuyết, 1 tiết thảo luận)
    TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
    I. QUAN NIỆM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ VAI TRÒ VÀ BẢN CHẤT CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
    1. Về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả của sự kết hợp CNMLN với PTCN và PTYN
    - Lênin: ĐCS là kết quả của sự kết hợp chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân.
    - Hồ Chí Minh: ĐCS là kết quả của sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
    Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả của sự kết hợp CNMLN với PTCN và PTYN
    + Yêu nước là sợi chỉ đỏ xuyên suốt của lịch sử Việt Nam.
    + PTCN và PTYN đều có mục tiêu chung là GPDT, xây dựng đất nước hùng cường.
    + PTND và PTCN có liên hệ tự nhiên hợp thành lực lượng chủ lực của cách mạng.
    + PTYN của trí thức là rất quan trọng.
    2. Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam:
    ĐCSVN là nhân tố quyết định hàng đầu mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam
    - Cách mạng tất yếu phải có Đảng lãnh đạo - Đảng lãnh đạo cả trên ba phương diện: Đảng viên, tổ chức và ĐL, CT, CS.
    - Làm cho sức mạnh khả năng của quần chúng nhân trở thành sức mạnh vật chất.
    - Trước và sau thành quả cách mạng, quần chúng luôn cần có Đảng lãnh đạo.
    3. Bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam
    Đảng Cộng sản Việt Nam không chỉ là Đảng của giai cấp công nhân mà còn chủ yếu là Đảng của nhân dân lao động, là Đảng của dân tộc Việt Nam
    - ĐCSVN là Đảng của giai cấp công nhân Việt Nam
    + Mục tiêu, lý tưởng của Đảng.
    + Nền tảng tư tưởng – lý luận của Đảng.
    + Nguyên tắc tổ chức cơ bản của Đảng.
    - Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của nhân dân lao động, là Đảng của dân tộc Việt Nam
    + Cơ sở xã hội của Đảng.
    + Lợi ích mà Đảng đại diện.
    4. Quan niệm về Đảng Cộng sản Việt Nam cầm quyền
    Đảng CSVN vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ trung thành của nhân dân. Đảng phải thường xuyên chăm lo xây dựng, củng cố và phát triển mối quan hệ máu thịt giữa Đảng với Dân.
    - Khi chưa có chính quyền Đảng phải lãnh đạo nhân dân giành chính quyền để trở thành Đảng cầm quyền: Mọi đảng viên phải là những tấm gương
    - Khi đã có chính quyền Đảng phải thực sự là Đảng cầm quyền: + Mục đích, lý tưởng của Đảng cầm quyền là ĐLDT gắn liền với CNXH/ + Đảng cầm quyền vừa là người lãnh đạo vừa là người đầy tớ trung thành của nhân dân/ + Đảng cầm quyền, dân là chủ.
    II. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM TRONG SẠCH, VỮNG MẠNH
    1. Xây dựng Đảng – quy luật tồn tại và phát triển của Đảng (Đảng phải thường xuyên tự chỉnh đốn và đổi mới)
    + Mục đích: Làm cho mỗi CB, ĐV tự rèn luyện, giáo dục, tu dưỡng tốt hơn luôn giữ vững đạo đức cách mạng tiêu biểu và luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ mà Đảng và nhân dân giao phó
    + Nhiệm vụ: Làm cho mỗi CB, ĐV hiểu rõ, hiểu đúng và thực hành đúng ĐL, CT, CS của Đảng, luôn nhìn lại mình để khắc phục, loại bỏ cái xấu, phát huy cái tốt.
    - Quan điểm chỉ đạo xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh
    + Đảng viên phải là tấm gương về đạo đức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
    + Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức.
    + Đảng phải là một khối thống nhất về nhận thức và tư tưởng làm cơ sở cho sự thống nhất về hành động để đưa cách mạng đến thắng lợi.
    2. Nội dung công tác xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam
    a) Xây dựng Đảng về tư tưởng, lý luận
    - Học tập, tuyên truyền chủ nghĩa Mác-Lênin. Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn.
    - Học tập, kế thừa các kinh nghiệm tốt của các đảng anh em. Đấu tranh bảo vệ sự trong sáng của chủ nghĩa Mác-Lênin.
    b) Xây dựng Đảng về chính trị
    - Xây dựng đường lối cách mạng khoa học, đúng đắn.
    - Giáo dục đường lối, chính sách của Đảng.
    - Thông tin thời sự cho cán bộ, đảng viên.
    c) Xây dựng Đảng về tổ chức, bộ máy, công tác cán bộ
    - Hệ thống tổ chức của Đảng.
    - Các nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt Đảng (Người nhấn mạnh, làm rõ vai trò, vị trí, tầm quan trọng của 5 trong 8 nguyên tắc xây dựng ĐKM của Lênin).
    - Cán bộ, công tác cán bộ của Đảng.
    d) Xây dựng Đảng về đạo đức
    - Tư cách và đạo đức cách mạng của Đảng.
    - Phương pháp giáo dục đạo đức cách mạng cho cán bộ, đảng viên.
    KẾT LUẬN: Đẩy mạnh công tác xây dựng Đảng - Về chính trị: Có đường lối chính trị đúng đắn; có bản lĩnh chính trị vững vàng. - Về tư tưởng: cách mạng triệt để, tiến công chống chủ nghĩa cơ hội, cải lương, giáo điều, bảo thủ... - Về tổ chức: trong sạch, vững mạnh. - Về đạo đức, lối sống: coi trọng cần kiệm liêm chính, chí công vô tư.
    Chương V (3 tiết lý thuyết, 1 tiết bài tập)
    TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC
    VÀ ĐOÀN KẾT QUỐC TẾ

    I. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC
    1. Vai trò của đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng
    a) Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược, quyết định sự thành công của cách mạng
    - Đại đoàn kết dân tộc nhằm tập hợp mọi lực lượng bằng chính sách Mặt trận.
    - Đại đoàn kết dân tộc luôn luôn được khẳng định là vấn đề sống còn
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print